Tổng quan về sản phẩm
Hệ thống ống góp khí (Manifold) và phụ kiện ống áp lực cao là giải pháp kỹ thuật tối ưu phục vụ việc kết nối, gom khí và điều tiết dòng khí từ nhiều bình áp lực cao đến các điểm tiêu thụ một cách an toàn, ổn định. Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp đóng tàu, luyện kim, hóa chất, thực phẩm và hệ thống cấp khí y tế tại các bệnh viện.
Lợi ích vượt trội
- An toàn tuyệt đối: Tích hợp hệ thống van một chiều ngăn ngược dòng, van xả áp tự động giảm thiểu tối đa nguy cơ quá áp gây cháy nổ.
- Tối ưu hóa vận hành: Quản lý tập trung nguồn khí, giúp quá trình thay bình khí diễn ra liên tục không làm gián đoạn dây chuyền sản xuất.
- Độ bền vượt trội: Được chế tạo từ các vật liệu chống ăn mòn hóa học và chịu lực áp suất cao, đảm bảo tuổi thọ lâu dài trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.
Hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng
- Kiểm tra toàn bộ khớp nối, đồng hồ đo áp và van an toàn trước khi kết nối hệ thống.
- Lắp đặt dây dẫn áp lực cao từ bình khí vào ống góp, dùng cờ-lê siết chặt theo đúng lực quy định.
- Mở từ từ van đầu bình khí để khí nén đi vào ống góp, sử dụng bọt xà phòng chuyên dụng để kiểm tra rò rỉ tại các mối nối.
- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ 6 tháng/lần, kiểm định an toàn áp suất hàng năm theo tiêu chuẩn thiết bị áp lực.
Tính năng nổi bật
- Chế tạo từ inox SS316/SS304 hoặc đồng thau mạ Chrome cao cấp chống ăn mòn
- Khả năng chịu áp suất làm việc cực cao lên đến 300 bar
- Tích hợp van một chiều, van xả áp an toàn và đồng hồ đo áp suất chính xác
- Thiết kế dạng mô-đun linh hoạt, dễ dàng nâng cấp và mở rộng số lượng bình khí
- Đạt tiêu chuẩn an toàn quốc tế cho hệ thống khí công nghiệp và khí y tế
Thông số kỹ thuật
| Chất liệu | Inox 316, Inox 304, Đồng thau mạ Chrome |
|---|---|
| Áp suất làm việc tối đa | 200 - 300 Bar |
| Áp suất thử nghiệm | 450 Bar |
| Môi trường khí áp dụng | O2, N2, Ar, CO2, He, H2, CNG, LPG |
| Kích thước cổng kết nối | 1/4 inch, 3/8 inch, 1/2 inch NPT / Flange |
| Nhiệt độ hoạt động | -40°C đến +120°C |
| Tiêu chuẩn chứng nhận | ISO 9001, CE, PED 2014/68/EU |